Giải pháp hiệu quả tăng Traffic cho website
Traffic Exchange Site
Hiển thị các bài đăng có nhãn ajax. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ajax. Hiển thị tất cả bài đăng

cá thẻ Ví dụ tag form HTML5

By
( Khởi nghiệp với Internet)

INPUT

Input dạng color (mới)

<input type="color" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng bảng màu, giúp cho việc lựa chọn màu thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng date (mới)

<input type="date" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng bảng ngày tháng, giúp cho việc lựa chọn ngày tháng thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng datetime (mới)

<input type="datetime" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng ngày tháng, giúp cho việc lựa chọn ngày tháng thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng datetime-local (mới)

<input type="datetime-local" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng ngày tháng theo vùng, giúp cho việc lựa chọn ngày tháng theo vùng thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng email (mới)

<input type="email" name="" />
Dạng email giúp cho trình duyệt hiểu đúng dạng nhập vào là email, dạng này được hỗ trợ đa số các trình duyệt.

Input dạng month (mới)

<input type="email" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng tháng, giúp cho việc lựa chọn tháng thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng number (mới)

<input type="number" name="" min="3" max="10" step="" />
thuộc tính min, max và step không bắt buộc.
Trình duyệt hiển thị dạng số, giúp cho việc xác định số thuận tiện và chính xác hơn.
Dạng number được hỗ trợ phần lớn các trình duyệt, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng range (mới)

<input type="range" name="" min="3" max="10" step="" />
thuộc tính min, max và step cần phải có.
Trình duyệt hiển thị dạng dãy số, giúp cho việc xác định số thuận tiện và chính xác hơn.
Dạng range được hỗ trợ phần lớn các trình duyệt, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng search (mới)

<input type="search" name="" />
thuộc tính min, max và step cần phải có.
Giúp cho trình duyệt hiểu trường nhập vào được sử dụng cho truy vấn tìm kiếm.
Dạng range được hỗ trợ trong đa số các trình duyệt, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng tell (mới)

<input type="tell" name="" />
Giúp cho trình duyệt hiểu trường nhập vào có kiểu số điện thoại.
Dạng tell được hỗ trợ trong đa số các trình duyệt, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng time (mới)

<input type="time" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng thời gian, giúp cho việc lựa chọn thời gian thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng url (mới)

<input type="url" name="" />
Giúp cho trình duyệt hiểu trường nhập vào có kiểu là một url.
Dạng url được hỗ trợ trong đa số các trình duyệt, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input dạng week (mới)

<input type="week" name="" />
Trình duyệt hiển thị dạng tuần, giúp cho việc lựa chọn các tuần thuận tiện và chính xác hơn.
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input với thuộc tính max (mới)

<input type="number" name="" max="10" />
<input type="date" name="" max="2012-12-31" />
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input với thuộc tính min (mới)

<input type="number" name="" min="5" />
<input type="date" name="" min="1970-01-01" />
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input kết hợp 2 thuộc tính min và max (mới)

<input type="number" name="" min="5" min="10" />
<input type="date" name="" min="1970-01-01" min="2012-12-31" />
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input với thuộc tính placeholder (mới)

<input type="text" name="" placeholder="Click vào đây để xem kết quả" />

Input với thuộc tính required (mới)

<form action="confirm.php">
<input type="text" name="" required="required" /><input type="submit" name="" />
</form>

Input với thuộc tính step (mới)

<input type="number" name="" step="5" />
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.

Input kết hợp với tag <datalist> (mới)

Xác định giá trị các thành phần <input /> có thể có (tương tự như <select> - <option>).
<input list="html" />
<datalist id="html">
<option value="Học HTML"></option>
<option value="Tham khảo HTML"></option>
<option value="Ví dụ HTML"></option>
<option value="Thực hành HTML"></option>
</datalist>
Hiện nay chỉ có một số ít trình duyệt hỗ trợ, click xem trình duyệt hỗ trợ.
Double click vô input để xem kết quả.

Input dạng text

<input type="text" name="" value="" size="30" />
Sử dụng để nhập giá trị text.

Input dạng text - sử dụng maxlength

<input type="text" name="" value="" size="30" maxlength="20" />
Xác định chiều dài lớn nhất (trong ký tự) của một trường text hay password.

Input dạng text - sử dụng readonly

<input type="text" name="" value="" size="30" readonly="readonly" />
Sử dụng khi giá trị text chỉ dùng để đọc, không được thay đổi.

Input dạng password

<input type="password" name="" value="" size="30" />
Text hiển thị bên trong dưới dạng password.
<input type="password" name="" value="myPasssword" size="30" />

Input dạng hidden

<input type="hidden" name="" value="" size="30" />
Dạng này sẽ không hiển thì ra trình duyệt.
Được sử dụng khi không muốn dữ liệu bị thay đổi.

Input dạng checkbox

<input type="checkbox" name="" value="" />
<input type="checkbox" name="" value="" />
Được sử dụng cho nhiều lựa chọn khác nhau.

Input dạng checkbox - sử dụng checked

<input type="checkbox" name="" value="" checked="checked" />
<input type="checkbox" name="" value="" />
Được sử dụng cho nhiều lựa chọn khác nhau.

Input dạng checkbox - sử dụng disabled

<input type="checkbox" name="" value="" disabled="disabled" />
<input type="checkbox" name="" value="" />
Dạng này không cho click hay tác động tới input.
Được sử dụng khi không muốn dữ liệu bị thay đổi.

Input dạng radio

<input type="radio" name="checkbox" value="" />
<input type="radio" name="checkbox" value="" />
Được sử dụng cho một chọn lựa duy nhất.
Các <input /> phải cùng "name", nếu không sẽ không chọn được.

Input dạng radio - sử dụng checked

<input type="radio" name="checkbox" value="" checked="checked" />
<input type="radio" name="checkbox" value="" />
Được sử dụng cho một chọn lựa mặc định.

Input dạng radio - sử dụng disabled

<input type="radio" name="checkbox" value="" disabled="disabled" />
<input type="radio" name="checkbox" value="" />
Dạng này không cho click hay tác động tới input.
Được sử dụng khi không muốn dữ liệu bị thay đổi.

Input dạng button

<input type="button" name="" value="Click" />
Sử dụng như một nút nhấn.

Input dạng button reset

<input type="reset" name="" value="Reset" />
Dùng để reset lại giá trị trong <form>.

Input dạng button submit

<input type="submit" name="" value="Submit" />
Dùng để gửi dữ liệu lên server, dữ liệu được gửi thông qua thuộc tính action trong <form>.

Input dạng button image

<input type="image" src="images/btn_submit.jpeg" alt="SUBMIT" name="" />
Sử dụng như một nút nhấn bằng hình.

Input dạng file upload

<input type="file" name="" />
Sử dụng để upload file.

BUTTON

<button type="button">Click me!</button>
<button type="button" disabled="disabled">Disabled</button>
<button type="button" name="tênButton">Name</button>
<button type="reset">Reset</button>
<button type="submit">Submit</button>
<button type="button" value="Gửi">Value</button>

LABEL

Label - input dạng text

<label for="email">Email</label>: <input type="text" id="email" name="email" size="30" />
Hãy click vào nhãn Email để hiểu rõ hơn.

Label - input dạng checkbox

<label for="label01">Nhãn 01</label>: <input type="checkbox" id="label01" name="label01" value="" /><br />
<label for="label02">Nhãn 02</label>: <input type="checkbox" id="label02" name="label02" value="" />
Hãy click vào nhãn 01 và 02 để hiểu rõ hơn.

Label - input dạng radio

<label for="male">Nam</label>: <input type="radio" id="male" name="sex" value="" />
<br />
<label for="female">Nữ</label>: <input type="radio" id="female" name="sex" value="" />
Hãy click vào nhãn Nam và Nữ để hiểu rõ hơn (chú ý: giá trị của "name" trong 2 <input /> phải như nhau).

TEXTAREA

rows - cols

<textarea rows="5" cols="20">Bạn đang xem tag html textarea, là text có thể nhập được văn bản, và có thể chứa rất nhiều dòng...</textarea>

disabled

<textarea rows="5" cols="20" disabled="disabled">Bạn đang xem tag html textarea, là text có thể nhập được văn bản, và có thể chứa rất nhiều dòng...</textarea>
Dạng này sẽ không hiển thì ra trình duyệt.
Được sử dụng khi không muốn dữ liệu bị thay đổi.

readonly

<textarea rows="5" cols="20" readonly="readonly">Bạn đang xem tag html textarea, là text có thể nhập được văn bản, và có thể chứa rất nhiều dòng...</textarea>
Sử dụng khi giá trị textarea chỉ dùng để đọc, không được thay đổi.

SELECT - OPTION

select - option

<select>
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>

select - sử dụng name

<select name="TenDanhSach">
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>

select - sử dụng disabled

<select disabled="disabled">
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>
Xác định danh sách thả xuống không hiển thị.

select - sử dụng multiple

<select multiple="multiple">
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>
Hiển thị nhiều tùy chọn.

select - sử dụng size

<select size="3">
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>
Xác định số tùy chọn có thể thấy trong danh sách lựa chọn.

option - sử dụng disabled

<select>
<option disabled="disabled">Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>
Xác định danh sách thả xuống không hiển thị.

option - sử dụng label

<select>
<option label="label01">Danh sách 01</option>
<option label="label02">Danh sách 02</option>
<option label="label03">Danh sách 03</option>
<option label="label04">Danh sách 04</option>
</select>
Xác định nhãn cho tùy chon.

option - sử dụng selected

<select> <option>Danh sách 01</option>
<option selected="selected">Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 04</option>
</select>
Xác định một tùy chọn được chọn mặc định.

option - sử dụng value

<select>
<option value="value01">Danh sách 01</option>
<option value="value02">Danh sách 02</option>
<option value="value03">Danh sách 03</option>
<option value="value04">Danh sách 04</option>
</select>
Xác định giá trị của tùy chọn (sẽ được gửi tới server khi submit).

OPTGROUP

optgroup - sử dụng label

<select>
<optgroup label="Danh sách số">
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 03</option>
</optgroup>
<optgroup label="Danh sách chữ">
<option>Danh sách A</option>
<option>Danh sách B</option>
<option>Danh sách C</option>
</optgroup>
</select>

optgroup - sử dụng disabled

<select>
<optgroup label="Danh sách số" disabled="disabled">
<option>Danh sách 01</option>
<option>Danh sách 02</option>
<option>Danh sách 03</option>
<option>Danh sách 03</option>
</optgroup>
<optgroup label="Danh sách chữ">
<option>Danh sách A</option>
<option>Danh sách B</option>
<option>Danh sách C</option>
</optgroup>
</select>

FIELDSET - LEGEND

<form action="#">
<fieldset>
<legend>Thông tin cá nhân:</legend>
Họ tên: <input type="text" size="30" /><br />
Email: <input type="text" size="30" /><br />
Ngày sinh: <input type="text" size="10" />
</fieldset>
</form>
Thông tin cá nhân:
  • Họ tên: 
  • Email: 
  • Ngày sinh: 

Thuộc tính disabled="disabled"

Khi sử dụng thuộc tính này, chúng ta không thể nào thao tác các chức năng trong form được, ví dụ như không thể click checkbox, radio, không thể điền trường text cho input hay khu vực textarea.
<!DOCTYPE HTML>
<html>
<head></head>

<body>
<form action="#">
<fieldset disabled="disabled">
<legend>Thông tin cá nhân:</legend>
Họ tên: <input type="text" size="30" /><br />
Email: <input type="text" size="30" /><br />
Ngày sinh: <input type="text" size="10" />
</fieldset>
</form>
</body>
</html>
Thông tin cá nhân:
  • Họ tên: 
  • Email: 
  • Ngày sinh: 

Blog tổng hợp những kinh nghiệm được học, áp dụng và chia sẻ


JQuery Ajax và cách sử dụng jQuery Ajax để tải dữ liệu không cần tải lại trang

By
( Khởi nghiệp với Internet)
AJAX viết tắt của câu Asynchronous JavaScript and XML (JavaScript và XML không đồng bộ) là một phần trong thư viện JQuery. Nó là phương thức cho phép tải một phần dữ liệu mới vào tài liệu HTML mà không cần phải tải lại toàn bộ tài liệu, giúp giảm thiểu thời gian tải trang cũng như băng thông của website.  

Các phương thức trong Jquery

Phương thức load()

Load() là một phương thức đơn giản nhất trong kỹ thuật ajax. Chức năng của nó là tải và hiển thị nội dung đã tải vào một phần tử HTML nào đó.
Cú pháp: load(url, params, callback)
  • url: URL Tiếp nhận, xử lý và gửi lại dữ liệu.
  • Params: lưu giữ các biến cần gửi đi.
  • Callback: hàm mà nó sẽ gọi đến sau khi quá trình Ajax hoàn tất .
Ví dụ:
$(document).ready(function( ){
   $("div#result").load("result.php", {user: admin}, callback);
});
function callback(){
   alert("Kết thúc quá trình.");
}
//Nội dung trong result.php
if(isset($_POST['user']))
{
 echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công';
}else{
 echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào';
}

Phương thức get()

Để gửi dữ liệu theo phương thức get() của kỹ thuật ajax. ta có cú pháp sau:
Cú pháp: get(url, params, callback)
  • Các tham số tương tự như phương thức load().
Ví dụ:
$(document).ready(function( ){
   $.get("result.php", {user: admin}, function(data){$("div#result").html(data);});
});
//Nội dung trong result.php
if(isset($_GET['user']))
{
 echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công';
}else{
 echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào';
}

Phương thức post()

Tương tự như phương thức get() của kỹ thuật ajax, phương thức post giúp bảo mật dữ liệu gửi đi tốt hơn. ta có cú pháp sau:
Cú pháp: post(url, params, callback)
  • Các tham số tương tự như phương thức load().
Ví dụ:
$(document).ready(function( ){
   $.post("result.php", {user: admin}, function(data){$("div#result").html(data);});
});
//Nội dung trong result.php
if(isset($_POST['user']))
{
 echo 'Bạn đã gửi dữ liệu của người dùng = '.$_POST['user'].' thành công';
}else{
 echo 'Không nhận được dữ liệu của người dùng nào';
}

Phương thức ajax()

Ngoài các phương thức trên, ajax() là một phương thức tổng quát phổ biến nhất để sử dụng tải dữ liệu bất động bộ. Phương thức này cho phép cấu hình và tùy chỉnh các thông số, không bị bó buột như các phương thức trên.
Cú pháp:
$.ajax({
  type: 'Loại gửi dữ liệu (POST hoặc GET)',
  url: 'URL Tiếp nhận, xử lý và gửi lại dữ liệu',
  data: { Các biến dữ liệu được gửi lên server.(ten_bien1:dữliệu,ten_bien2:dữliệu,...). Có thể sử dụng  var data = $('form#ID_form').serialize(); để lấy toàn bộ dữ liệu từ 1 form có id là ID_form},
  dataType: Kiểu dữ liệu trả về ('html','text','json','xml'),
  success: function(data) {
    Nội dung sẽ được thực thi sau khi nhận được dữ liệu từ server
  },
  error: function() {
    Nội dung sẽ được thực thi khi có lỗi phát sinh
  }
});
Mình sẻ có vụ dụ cụ thể trong phần dưới đây.

Cách sử dụng JQuery Ajax để tải dữ liệu

Đây là ví dụ về việc sử dụng JQuery với phương thức Ajax để tải dữ liệu về từ server.
Đầu tiên bạn mở tệp HTML và tạo một form đơn giản như sau.
<form class="form-horizontal" id="form_input">
   <input type="text" name="user">
   <button type="submit">Gửi</button>
 </form>
Trong thẻ <head> của tài liệu HTML bạn thêm thư viện Jquery mới nhất vào.
<script src="http://code.jquery.com/jquery-1.12.0.min.js"></script>
Tiếp theo là bạn bỏ đoạn JQuery Ajax này vào dưới trang.
<script type="text/javascript">
   $(document).ready(function()
   { 
      //khai báo biến submit form lấy đối tượng nút submit
      var submit = $("button[type='submit']");

      //khi nút submit được click
      submit.click(function()
      {
        //khai báo các biến dữ liệu gửi lên server
        var user = $("input[name='user']").val(); //lấy giá trị trong input user
 
        //Kiểm tra xem trường đã được nhập hay chưa
        if(user == ''){
          alert('Vui lòng nhập Tên người dùng');
          return false;
        }
 
        //Lấy toàn bộ dữ liệu trong Form
        var data = $('form#form_input').serialize();
      
        //Sử dụng phương thức Ajax.
        $.ajax({
              type : 'GET', //Sử dụng kiểu gửi dữ liệu POST
              url : 'data.php', //gửi dữ liệu sang trang data.php
              data : data, //dữ liệu sẽ được gửi
              success : function(data)  // Hàm thực thi khi nhận dữ liệu được từ server
                        { 
                           if(data == 'false') 
                           {
                             alert('Không có người dùng');
                           }else{
                             $('#content').html(data); dữ liệu HTML trả về sẽ được chèn vào trong thẻ có id content
                           }
                        }
              });
              return false;
        });
    });
</script>
Cuối cùng là nội dung xử lý trong file data.php
<?php 
  $user= trim($_POST['user']);
?>
 <p>Xin chào <?php echo $user; ?></p>

Blog tổng hợp những kinh nghiệm được học, áp dụng và chia sẻ


Loading...